Hiển thị các bài đăng có nhãn Góc xây dựng - MT. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Góc xây dựng - MT. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 24 tháng 12, 2019

Chọn công suất máy lạnh phù hợp

Những người lần đầu mua điều hòa sẽ băn khoăn là mua điều hòa công suất như thế nào cho phù hợp với diện tích nhà, thể tích phòng. Kế đó mới đến việc chọn điều hòa hiệu gì, có thêm những tính năng nào…Với những thông tin nhỏ dưới đây chúng tôi hy vọng sẽ giảm bớt nỗi băn khoăn của bạn trong việc chọn mua một chiếc điều hòa hợp lý.

Tính toán công suất máy lạnh

Cách tính công suất máy lạnh cho tất cả các mục đích sử dụng ta đều dựa vào các yếu tố diện tích, thể tích không gian cần làm lạnh, ở đây ta chỉ bàn về cách tính diện tính cơ bản theo mặt bằng vuông hoặc chữ nhật.
V = Dài x Rộng x Cao
Và sau đây là cách tính cho một số không gian có mục đích sử dụng phổ biến như: máy lạnh cho gia đình, quán Cafe, Nhà hàng, khách sạn, văn phòng làm việc. 
1 HP (công suất điện, công suất máy nén) = 746 W (công suất điện) = 9000 BTU/h (công suất lạnh) = 2.61 KW (công suất lạnh).
Cách chuyển công suất như trên chỉ đúng với điều kiện là ĐHKK, không được áp dụng cho lĩnh vực lạnh cấp đông.

Công thức tính toán công suất lạnh

Nếu V (m3) là thể tích phòng (=diện tích sàn (m2) x chiều cao đến trần (m)
HP là công suất lạnh (còn gọi là “ngựa” – mã lực)
Ta có: 1 m3 ~ 200 BTU, mà công suất máy nén là 1HP = 9000 BTU
→     1 m3  ~  (200/9000) HP
→     1HP  ~  45 m3
Công thức: HP = V x 2/90

Kinh nghiệm thực tế

Ước lượng trong khoảng 1 HP cho 35 – 45 m3 phòng (hoặc tính theo công thức trên).
VD:
Phòng có kích thước: 3 x 4 x 3.5m = 42 m3. Chọn máy lạnh 1 HP
Phòng có kích thước: 4 x 5 x 3.5m = 70 m3. Chọn máy lạnh 1.5 HP hoặc 2 HP
Phòng có kích thước: 5 x 6 x 3.5m = 105 m3. Chọn máy lạnh 2.5 HP
Lưu ý:
Công suất máy lạnh còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác như vật liệu xây dựng, nguồn nhiệt tác động đến căn phòng và số lượng người thường xuyên sử dụng căn phòng nhiều hay ít. Vì vậy không phải căn phòng nào cũng có tiêu chuẩn giống nhau, nên chúng ta có thể cộng hoặc trừ thêm khoảng 5 – 10 mét khối tùy trường hợp…
Trường hợp trong lúc sử dụng phòng có mặt ngoài bị chiếu nắng trực tiếp, thông với phòng khác, có quạt hút thông gió,.. ta cộng thêm từ 0.3 ~ 0.5 Hp tùy mức độ nhiệt nóng làm tổn thất công suất lạnh.

Máy lạnh cho phòng gia đình

Nếu là không gian chung như Phòng khách, Bếp thêm 0.5 Hp
Thể tích khoản 40 m3 (khối) = 1.0 Hp
Thể tích khoản 60 m3 (khối) = 1.5 Hp
Thể tích khoản 80 m3 (khối) = 2.0 Hp

Chọn máy lạnh cho gia đình

Máy lạnh cho quán cafe, Nhà hàng

Do đặc thù có lúc rất đông người, có quạt hút thông gió nên phải chọn công suất cho lúc mật độ tải cao nhật (nhiệt do người tỏa ra, thông gió bên ngoài vào)
Thể tích khoản 30 m3 (khối) = 1.0 Hp
Thể tích khoản 45 m3 (khối) = 1.5 Hp
Thể tích khoản 60 m3 (khối) = 2.0 Hp

Máy lạnh cho Khách sạn

Do đặc thù khách sạn khách thuê phòng ngắn hạn hoặc khách nước ngoài họ thường yêu cầu máy phải làm lạnh nhanh từ khi vào phòng thông gió ta tính công suất cao hơn phòng ngủ gia đình.
Thể tích khoản 35 m3 (khối) = 1.0 Hp
Thể tích khoản 55 m3 (khối) = 1.5 Hp
Thể tích khoản 70 m3 (khối) = 2.0 Hp

Máy lạnh cho Văn phòng làm việc

Ở đây ta chọn chuẩn là văn phòng làm việc số lượng người ổn định có trang bị máy tính làm việc cho mỗi người, máy photo, máy fax, máy in,...nếu trường hợp ít người và số lượng máy thiết bị không nhiều có thể tính như Máy lạnh cho phòng khách gia đình.
Thể tích khoản 35 m3 (khối) = 1.0 Hp
Thể tích khoản 55 m3 (khối) = 1.5 Hp
Thể tích khoản 70 m3 (khối) = 2.0 Hp
Với công thức như trên, bạn có thể tự tính ra công suất điều hoà cần thiết cho căn phòng của mình tuỳ theo chiều cao, diện tích, thể tích và hướng nhà. Như vậy, khi mua máy lạnh cần xem xét, tính toán tất cả các yếu tố có thể tác động đến hoạt động của máy để có thể chọn cho mình một máy lạnh có công suất phù hợp nhất. và muốn được đều đó bạn cần chuyên gia tư vấn am hiểu về chuyên môn củng như giá cả thị trường để tư vấn cho bạn rõ ràng nhất.

Chọn công suất máy lạnh cho văn phòng

Thứ Hai, 19 tháng 3, 2018

Thư viện autoCAD tất cả vật tư ngành nước, phục vụ cho việc thiết kế các công trình cấp thoát nước

Thư viện autoCAD tất cả vật tư ngành nước, phục vụ cho việc thiết kế các công trình cấp thoát nước
Link tải: http://www.mediafire.com/…/w31911e8…/01._WATER_BLOCK-NXN.dwg
#NCshare+

Thư viện autoCAD tất cả block cho kiến trúc, xây dựng 2D, 3D

Thư viện autoCAD tất cả block cho kiến trúc, xây dựng 2D, 3D
Link tải:
http://www.mediafire.com/f…/1ex0rh3pv4w70/03._ARCHITEC_block

File tra cứu sản phẩm của AVK

File tra cứu sản phẩm của AVK* nhằm phục vụ cho việc lựa chọn vật tư trong thiết kế các công trình cấp thoát nước, công nghiệp và PCCC:
Link tải: http://www.mediafire.com/…/%5BNXN%5D_Xem_vat_tu_ong_AVK_-_A…
#NCShare+
*"AVK là nhà sản xuất van hàng đầu trên thế giới chuyên cung cấp vật tư phục vụ cho ngành nước."

Thư viện CAD ngành môi trường

Thư viện CAD ngành môi trường phục vụ cho thiết kế các công trình xử lý môi trường bao gồm các block thường dùng: van, tê, cút, máy thổi khí, bơm,....


Thứ Ba, 19 tháng 12, 2017

Hướng dẫn chạy trắc dọc tuyến ống cấp nước sạch bằng lisp

Hướng dẫn chạy trắc dọc tuyến ống cấp nước sạch
Bước 1: Copy toàn bộ block trong Folder Block trac doc vào thư mục Support của AutoCAD
  • Ø  Đối với Win 64bit: C:\Program Files (x86)\AutoCAD 2007\Support
  • Ø  Đối với Win 32bit: C:\Program Files\AutoCAD 2007\Support

Bước 2: Vào bản Bình đồ\ Tổng mặt bằng tuyến ống load lisp XCD-TTD (xuatcaodoTracdocra
Excel)
Bước 3:
Cách 1: Ấn lệnh TTD để lấy mẫu cọc, tên cọc, mẫu cao độ mặt đất để bố trí tuyến ống trên bình đồ. Bố trí các cọc tính toán theo mẫu:
Cách 2: Tạo 2 layer: STT và Do cao (Trong đó: STT là layer TEXT cọc, Do cao là layer TEXT cao độ mặt đất tại cọc). Tạo 1 block cọc tên là COC có điểm chèn tại tâm block (sau này sẽ là vị trí cọc để xác định tọa độ cọc). Bố trí các cọc tính toán có thông số theo các layer, Block COC tại cọc tính toán.

Bước 4: Ấn lệnh XCD để xuất cao độ, tên cọc, vị trí cọc ra file Excel.
Bước 5: Sắp xếp tên cọc tính toán theo thứ tự
Bước 6: Mở file NC_Trac Doc mau.xls
-        Copy các thông số cọc tính toán trong bước 4 vào Sheet Elevation;
-        Tại Sheet Res nhập lần lượt các cọc tính toán theo thứ tự;
-        Nhập các số liệu điều chỉnh cho trắc dọc như: Fix sâu đỉnh, vật liệu, mặt phủ, hố van,....
-        Copy toàn bộ mã nội dung lisp từ cột U đến cột AQ tương ứng với các cọc tính toán sang Sheet Trans;
-        Tạo 1 lisp chứa nội dung trắc dọc bằng cách PASTE mã nội dung vào hàng thứ 10 với việc hoàn đổi hàng với cột bằng cách: Ấn chuột phải vào ô A10 chọn Paste Special chọn Values/ Transpose;
-        Copy toàn bộ nội dung lisp được tạo ở sheet Trans vào 1 file txt đuôi .lsp (vào Notepad để tạo file txt; đổi đuổi .txt thành .lsp)
Ví dụ: Tracdoc.lsp.
Bước 7: Load lisp vừa tạo vào autoCAD
               Ấn lệnh TDD để vẽ trắc dọc
Bước 8: Hiệu chỉnh trắc dọc. Hết
 Chúc anh em thành công!

Thứ Tư, 19 tháng 4, 2017

Ebook Tư Vấn Dự Án Và Tư Vấn Giám Sát Thi Công Xây Dựng (NXB Xây Dựng 2011) - PGS.TS Trịnh Quốc Thắng

   Trong thời đại hiện nay, thuật ngữ "Tư vấn" được sử dụng ở mọi lúc, mọi nơi như là một đặc trưng của nền kinh tế thị trường. Cuộc sống càng phát triển thì sự phân công lao động trong xã hội càng cao và mang tính chuyên nghiệp. Vì vậy, bất kỳ lĩnh vực nào cũng cần có tư vấn như là một giải pháp hữu hiệu để đạt được các mục tiêu tối ưu, từ luật pháp, y tế, đến khoa học, công nghệ... Đặc biệt trong ngành Xây dựng, tư vấn đã trở nên cần thiết và ở một vài trường hợp bắt buộc mang tính pháp luật, đó là "Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình".
Trong lịch sử phát triển của con người, tư vấn đã xuất hiện hàng nghìn năm nay, còn trong ngành Xây dựng, tư vấn cũng đã có mặt hàng trăm năm nay. Đặc biệt, khi nền kinh tế thị trường phát triển, thì tư vấn xây dựng đã trở thành một nghề chuyên nghiệp, có đẳng cấp và được xã hội tôn trọng.
[​IMG]
Tư Vấn Dự Án Và Tư Vấn Giám Sát Thi Công Xây Dựng
NXB Xây Dựng 2011
Trịnh Quốc Thắng
264 Trang
​
Link tải: https://drive.google.com/open?id=0B8sY74xQG211OWlRVkdUWEhuMmM

Thứ Hai, 17 tháng 4, 2017

TỪ ĐIỂN TIẾNG ANH NGÀNH MÔI TRƯỜNG

Abatement: Reducing the degree or intensity of, or eliminating, pollution.
Abatement Debris: Waste from remediation activities.
Absorbed Dose: In exposure assessment, the amount of a substance that penetrates an exposed organism's absorption barriers (e.g.,, skin, lung tissue, gastrointestinal tract) through physical or biological processes. The term is synonymous with internal dose.
Absorption Barrier: Any of the exchange sites of the body that permit uptake of various substances at different rates (e.g., skin, lung tissue, and gastrointestinal-tract wall).
Absorption: The uptake of water, other fluids, or dissolved chemicals by a cell or an organism (as tree roots absorb dissolved nutrients in soil.)

Thứ Ba, 4 tháng 4, 2017

CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ LÀ GÌ? CHỈ GIỚI XÂY DỰNG LÀ GÌ? KHOẢNG LÙI CÔNG TRÌNH LÀ GÌ?

1. CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ
   Là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng, không gian công cộng khác. Trong đô thị, chỉ giới đường đỏ là toàn bộ lòng đường, bó vỉa và vỉa hè.
2. CHỈ GIỚI XÂY DỰNG
   Là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên đất đó. Chỉ giới xây dựng có thể trùng với chỉ giới đường đỏ, nếu công trình được phép xây dựng sát chỉ giới đường đỏ (ranh giới lô đất); hoặc lùi vào so với đường đỏ nếu công trình phải xây lùi vào so với chỉ giới đường đỏ (do yêu cầu của quy hoạch). Khoảng lùi là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.

Thứ Sáu, 2 tháng 12, 2016

Danh mục các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam (QCVN) - ST

Danh mục các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam (QCVN)


  1. Số liệu tổng hợp: Tổng số QCVN đã ban hành (tính đến hết 04/02/2016): 585 QCVN.
 
·  Bộ Công Thương: 38
·  Bộ GTVT: 79
·  Bộ KHCN: 10
·  Bộ LĐ-TB và XH: 23
·  Bộ NN-PTNT: 167
·  Bộ TC: 16
·  Bộ TN-MT: 70
·  Bộ TTTT: 107
·  Bộ XD: 14
·   Bộ YT: 57
·   Bộ CA: 3
·   Bộ QP: 1

  1. Danh mục QCVN đã ban hành:

Thứ Năm, 6 tháng 10, 2016

TRÌNH TỰ TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP

Ø  Điều kiện thực hiện đấu thầu
Điều kiện mời thầu
Để cuộc đấu thầu đạt kết quả tốt, bên mời thầu cần chuẩn bị đủ các hồ sơ sau :
+ Văn bản quyết định đầu tư hoặc giấy uỷ quyền cho phép đầu tư của cấp có thẩm quyền (Trường hợp cần đấu thầu tuyển chọn tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi phải có văn bản chấp thuận của "Người có thẩm quyền quyết định đầu tư "
+ Kế hoạch đấu thầu được phê duyệt
+ Hồ sơ mời thầu (Trường hợp sơ tuyển phải có hồ sơ sơ tuyển )
Điều kiện dự thầu
Để được tham gia dự thầu, nhà thầu cần có những điều kiện sau:
+ Có giấy đăng ký kinh doanh.
+ Có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
+Chỉ được tham gia một đơn dự thầu trong một gói thầu, dù là đơn phương hay liên doanh dự thầu. Trường hợp Tổng công ty đứng tên dự thầu thì các đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc không được phép tham dự với tư cách là nhà thầu độc lập trong cùng một gói thầu dưới hình thức là nhà thầu chính (liên danh hoặc đơn phương)
Bên mời thầu không được tham gia với tư cách là nhà thầu đối với gói thầu do mình tổ chức.
Điều kiện đấu thầu quốc tế và ưu đãi nhà thầu

Thứ Năm, 21 tháng 7, 2016

KỸ NĂNG CỦA THẰNG XÂY DỰNG

1. Phải biết đọc bản vẽ, lập dự toán, lập hồ sơ thầu:
Cái này thì giống như làm bác sĩ phải biết dùng tai nghe, làm nông dân phải biết dùng cày cuốc vậy. Chưa vững những cái này thì đừng nói đến chuyện “ hành nghề” làm gì. Mà những cái này, nhà trường chẳng dạy nhiều, nên phải tìm hiểu thêm bên ngoài nhiều vào. Cái này thực là yêu cầu sống còn đối với người làm nghề xây dựng. Tôi đã từng gặp những bạn sinh viên có bảng điểm khá đẹp, nhưng loay hoay mãi với bộ hồ sơ thầu, không biết làm thế nào cho phải. Những tình huống như vậy, thật ko biết nên cười hay nên khóc nữa.
2. Phải biết kỹ năng tin học cơ bản: sử dụng tốt các phần mềm, xử lý tốt các sự cố thường găp của máy tính, sử dụng tốt tin học văn phòng. Sẽ có đôi lúc, bạn chẳng ở công ty mà nhờ bộ phận văn phòng hay bộ phận IT giúp đỡ. Nhất là những bạn thường xuyên đi công trình thì việc kiêm nhiệm đa năng như vậy càng nhiều, càng phải rành rẽ.
3. Phải biết tập trung cao độ trong công việc:
Tôi thường đòi hỏi ở nhân viên tốc độ. Và không bao giờ chấp nhận kiểu làm việc cưỡi ngựa xem hoa. Có thể với tốc độ đó, anh sẽ có sai sót. Không sao, sai sẽ sửa. Nhưng không ai sửa nổi thái độ làm việc nửa vời, vừa làm vừa chơi được. Và tôi nghĩ ông sếp nào cũng vậy thôi, thích nhân viên làm 2 tiếng chơi 2 tiếng hơn là vừa làm vừa chơi trong 4 tiếng. Bạn cứ luyện sự tập trung và tốc độ đi, điều này sẽ giúp cho bạn rất nhiều.

Thứ Hai, 20 tháng 6, 2016

Hệ Thống Thoát Nước Tòa Nhà

I. Thuyết minh về hệ thống thoát nước
a. Giới thiệu: 
  • Không giống như hệ thống cấp nước là phải tính toán áp lực nước tại mọi thời điểm, không phải lựa chọn hệ thống bơm nước. 
  • Nước trong hệ thống này rơi tự do, nên chỉ cần đảm bảo đủ kích thước đường ống, để nước thoát đi một cách tốt nhất với chi phí ít nhất. 
  • Cũng như hệ thống thoát nước đơn giản của một ngôi nhà: thì hệ thống thoát nước cũng bao gồm các đường ống như: ống thoát phân, ống thoát nước sinh hoạt, ống thoát nước nhà bếp, ống thoát hơi và ống thoát nước mưa. Các hệ thống đường ống này đi riêng lẻ với nhau và hợp lại với nhau tại một bể tự hoại 3 ngăn của tòa nhà và được xử lý ngăn lọc sơ bộ, sau đó được dẩn về khu vực xử lí trung tâm của khu dân cư.
  • Các tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 4474-1987 – Thoát nước bên trong, TCXDVN 51 -2006 – Thoát nước – mạng lưới bên ngoài và công trình. 
  • Như vậy ta chỉ quan tâm các số liệu sau: Kích thước từng loại đường ống, hệ thống đường ống, vị trí lắp đặt.v.v. 
b. Nguyên tắc bố trí ống thoát nước: 

Thứ Ba, 14 tháng 6, 2016

Công nghệ MBBR trong xử lý nước thải

Một trong những công nghệ mới về xử lý nước thải đang được nhắc đến rất nhiều hiện nay bởi tính năng hiệu quả xử lý cao, đồng thời tiết kiệm diện tích, đó chính là công nghệ xử lý nước thải MBBR. 
a. Nguyên tắc hoạt động
     MBBR là từ viết tắt của cụm Moving Bed Biofilm Reactor, trong đó sử dụng các giá thể cho vi sinh dính bám để sinh trưởng và phát triển.
    Nhưng vì sao công nghệ MBBR là công nghệ được các chuyên gia đánh giá cao như vậy! Bởi vì vật liệu làm giá thể có tỷ trọng nhẹ hơn nước đảm bảo điều kiện lơ lửng được. Các giá thể này luôn chuyển động không ngừng trong toàn thể tích bể nhờ các thiết bị thổi khí và cánh khuấy qua đó thì mật độ vi sinh ngày càng gia tăng, hiệu quả xử lý ngày càng cao.
     Trong bể hiếu khí dính bám MBBR, hệ thống cấp khí được cung cấp để tạo điều kiện cho vi sinh vật hiếu khí sinh trưởng và phát triển. Đồng thời quá trình cấp khí phải đảm bảo được các vật liệu luôn ở trạng thái lơ lửng và chuyển động xáo trộn liên tục trong suốt quá trình phản ứng. Vi sinh vật có khả năng phân giải các hợp chất hữu cơ sẽ dính bám và phát triển trên bề mặt các vật liệu. Các vi sinh vật hiếu khí sẽ chuyển hóa các chất hữu cơ trong nước thải để phát triển thành sinh khối. Quần xả vi sinh sẽ phát triển và dày lên rất nhanh chóng cùng với sự suy giảm các chất hữu cơ trong nước thải. Khi đạt đến một độ dày nhất định, khối lượng vi sinh vật sẽ tăng lên, lớp vi sinh vật phía trong do không tiếp xúc được nguồn thức ăn nên chúng sẽ bị chết, khả năng bám vào vật liệu không còn. Khi chúng không bám được lên bề mặt vật liệu sẽ bị bong ra rơi vào trong nước thải. Một lượng nhỏ vi sinh vật còn bám trên các vật liệu sẽ tiếp tục sử dụng các hợp chất hữu cơ có trong nước thải để hình thành một quần xã sinh vật mới.
    Ngoài nhiệm vụ xử lý các hợp chất hữu cơ trong nước thải, thì trong bể sinh học hiếu khí dính bám lơ lững còn xảy ra quá trình Nitritrat hóa và Denitrate, giúp loại bỏ các hợp chất nito, photpho trong nước thải, do đó không cần sử dụng bể Anoxic. Vi sinh vật bám trên bề mặt vật liệu lọc gồm 3 loại: lớp ngoài cùng là vi sinh vật hiếu khí, tiếp là lớp vi sinh vật thiếu khí, lớp trong cùng là vi sinh vật kị khí. Trong nước thải sinh hoạt, nito chủ yếu tồn tại ở dạng ammoniac, hợp chất nito hữu cơ. Vi sinh vật hiếu khí sẽ chuyển hóa hợp chất nito về dạng nitrite, nitrate. Tiếp tục vi sinh vật thiếu khí và kị khí sẽ sử dụng các hợp chất hữu cơ trong nước thải làm chất oxy hóa để khử nitrate, nitrite về dạng khí N2 bay lên. Mặt khác quá trình nito một phần còn được thực hiện tại bể lắng sinh học. Vì vậy hiệu quả xử lý hợp chất nito, photpho trong nước thải sinh hoạt của công trình này rất tốt.
     Ngoài ra, để tăng cường khả năng xử lý nito của bể sinh học thiếu khí người ta thêm vao bể giá thể MBBR.Thể tích của vật liệu MBBR so với thể tích bể được điều chỉnh theo tỷ lệ phù hợp, thường là <50% thể tích bể.

Bể sinh học kết hợp giá thể lơ lửng MBBR gồm 2 loại: bể hiếu khí và bể thiếu khí. Trong bể hiếu khí sự chuyển động của các giá thể được tạo thành do sự khuyếch tán của những bọt khí có kích thước trung bình từ máy thổi khí. Trong khi đó ở bể thiếu khí thì quá trình này được tạo ra bởi sự xáo trộn của các giá thể trong bể bằng cánh khuấy.

b. Ưu điểm nổi bật
 • Chịu được tải trọng hữu cơ cao, 2000-10000gBOD/m³ngày, 2000-15000gCOD/m³ngày.
  • Hiệu suất xử lý BOD lên đến 90%.
  • Loại bỏ được Nito trong nước thải.
  • Tiết kiệm được diện tích.

 c. Phạm vi áp dụng

   • Ứng dụng cho hầu hết các loại nước thải có ô nhiễm hữu cơ: trường học, khu dân cư, bệnh viện, thủy sản, sản xuất chế biến thực phẩm, đồ uống đóng hộp, nước thải công nghiệp, dệt nhuộm …

d. Mô tả hoạt động của giá thể

      Nhân tố quan trọng của quá trình xử lý này là các giá thể động có lớp màng biofilm dính bám trên bề mặt. Những giá thể này được thiết kế sao cho diện tích bề mặt hiệu dụng lớn để lớp màng biofim dính bám trên bề mặt của giá thể và tạo điều kiện tối ưu cho hoạt động của vi sinh vật khi những giá thể này lơ lững trong nước.
     Tất cả các giá thể có tỷ trọng nhẹ hơn so với tỷ trọng của nước, tuy nhiên mỗi loại giá thể có tỷ trọng khác nhau. Điều kiện quan trọng nhất của quá trình xử lý này là mật độ giá thể trong bể, để giá thể có thể chuyển động lơ lửng ở trong bể thì mật độ giá thể chiếm tứ 25 – 50% thể tích bể và tối đa trong bể MBBR phải nhỏ hơn 67%. Trong mỗi quá trình xử lý bằng màng sinh học thì sự khuyếch tán của chất dinh dưỡng (chất ô nhiễm) ở trong và ngoài lớp màng là nhân tố đóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lý, vì vậy chiều dày hiệu quả của lớp màng cũng là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý.
Ưu điểm của quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp MBBR
   + Mật độ vi sinh vật xử lý trên một đơn vị thể tích cao: Mật độ vi sinh vật xử lý trên một đơn vị thể tích cao hơn so với hệ thống xử lý bằng phương pháp bùn hoạt tính lơ lửng, vì vậy tải trọng hữu cơ của bể MBBR cao hơn.
   + Chủng loại vi sinh vật xử lý đặc trưng: Lớp màng biofilm phát triển tùy thuộc vào loại chất hữu cơ và tải trọng hữu cơ trong bể xử lý.
   +Hiệu quả xử lý cao.
   +Tiết kiệm diện tích xây dựng: diện tích xây dựng của MBBR nhỏ hơn so với hệ thống xử lý nước thải hiếu khí đối với nước thải đô thị và công nghiệp.
   + Dễ dàng vận hành.
   +Điều kiện tải trọng cao: Mật độ vi sinh vật trong lớp màng biofilm rất cao, do đó tải trọng hữu cơ trong bể MBBR rất cao.
Bảng 1. Các thông số thiết kế đặc trưng bể MBBR
Thông số thiết kếĐơn vịNgưỡng đặc trưng
Thời gian lưu trong bể Anoxich1.0 – 1.2
Thời gian lưu trong bể hiếu khíh3.5 – 4.5
Diện tích bề mặt lớp biofilmm2/m3200 – 250
Tải trọng BODkg/m3.d1.0 – 1.4
(Metcalf & Eddy, 2004)
Giới thiệu các loại giá thể trong bể MBBR
Bảng 2. Thông số các loại giá thể
+        Đặc trưng tính kị nước cao, khả năng bám dính sinh học cao
+        Chất lượng màng sinh học tốt khó rơi ra khỏi vật liêu, độ dày lớp film ngoài 10 -200 m, lớp film trong có độ dày thay đổi theo tải trọng.
+        Ngoài ra còn có enzim sinh học kích hoạt khả năng xử lí của sinh vật trong nước thải.
+        Xử lí N, P trong nước thải.
+        NH3 – N : 98 – 99%, TN : 80- 85%, TP : 70 75%
+        Chiếm khoảng không gian ít.
+        Không bị nghẹt bùn trong khoảng thời gian dài hoạt động.
+        Tạo bùn nặng dễ lắng, tạo ra 40 – 80% bùn ít hơn quá trình bùn hoạt tính.
+        Hiệu quả xử lí 30 – 50% cao hơn quá trình bùn hoạt tính trong khi đó chi phí hoạt động giảm ít nhất 30%.
+        Có thể được thả trực tiếp trong bể hiếu khí, kỵ khí, thiếu khí. Không cần phải thay thế trong vòng 30 năm.
+        Không bị ảnh hưởng bởi hình dạng bể, có thể sử dụng cho tất cả các loại bể.
So sánh hệ thống MBBR và hệ thống bể sinh học hiếu khí
Hệ thốngTải trọng BOD (KgBODm3/ngày)MLSS(mg/L)Diện tích bề mặt (m2/m3)
MBBR108000 – 20000510 – 1200
Bể sinh học hiếu khí1.53000 – 5000
So sánh thông số thiết kế của MBBR với các công nghệ khác
Thông sốThổi khí kéo dàiBùn hoạt tínhSBRMBBR
Tải trọng thể tích (kg/m3.ngày)0.16 – 0.40.31 – 0.640.08 – 0.240.91
Thời gian lưu (giờ)18 – 364 – 88 – 361 – 2
F/M ngày-10.05 – 0.150.2 – 0.50.05 – 0.31.1
Lượng khí cung cấp (m3/kg BOD khử)90 – 12545 – 9045 – 9060

CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT MỚI NHẤT VỀ MÔI TRƯỜNG -Theo Gree


Kho tài liệu môi trường

1. CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT MỚI NHẤT VỀ MÔI TRƯỜNG
Luật - Nghị định Chính Phủ
  • 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường có hiệu lực từ ngày 01/04/2015 
  • 179/2013/NĐ-CP Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thay thế Nghị định 81/2006/NĐ-CP với mức phạt tăng lên nhiều lần có hiệu lực từ ngày 30/12/2013 (Phần phụ lục)
  • 21/2008/NĐ-CP Nghị định sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP
  • 80/2006/NĐ-CP Nghị định qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường
 Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài Nguyên & Môi Trường
  • 38/2015/TT-BTNMT Thông tư hướng dẫn về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản có hiệu lực từ ngày 17/08/2015 
  • 35/2015/TT-BTNMT Thông tư hướng dẫn về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có hiệu lực từ ngày 17/08/2015 thay thế thông tư số 08/2009/TT-BTNMT 
  • 27/2015/TT-BTNMT Thông tư hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường có hiệu lực từ ngày 15/07/2015 thay thế thông tư số 26/2011/TT-BTNMT 
  • 26/2015/TT-BTNMT Thông tư quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản có hiệu lực từ ngày 15/07/2015 thay thế thông tư số01/2012/TT-BTNMT 
  • 05/2008/TT-BTNMT Thông tư hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
  • 12/2006/TT-BTNMT Thông tư hướng dẫn thủ tục, mẫu hồ sơ đăng ký cho chủ nguồn thải chất thải nguy hại
  • 13/2006/QĐ-BTNMT Quyết định tổ chức và hoạt động của hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và Báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược
  • 23/2006/QĐ-BTNMT Quyết định ban hành danh mục chất thải nguy hại
  • 125/2003/TTLT/BTC-BTNMT Thông tư hướng dẫn thủ tục kê khai mức Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
  • 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT Thông tư sửa đổi bổ sung một số điều về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
2. BỘ TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM - TCVN

Bộ tiêu chuẩn Việt Nam QCVN về nước thải
  • QCVN 62-MT:2016/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi có hiệu lực thi hành từ ngày 15/06/2016 
  • QCVN 11-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thuỷ sản (thay thế QCVN 11:2008/BTNMT từ ngày 31/12/2015) 
  • QCVN 01-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sơ chế cao su thiên nhiên (thay thế QCVN 01:2008/BTNMT từ ngày 01/06/2015)
  • QCVN 12-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệpgiấy và bột giấy  (thay thế QCVN 12:2008/BTNMT từ ngày 01/06/2015)
  • QCVN 13-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt nhuộm (thay thế QCVN 13:2008/BTNMT từ ngày 01/06/2015)
  • QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (thay thế TCVN 5945:2005 )
  • QCVN 29:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu
  • QCVN 28:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế
  • QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
  • QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
  • QCVN 10:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ
  • QCVN 11:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thuỷ sản
  • QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
  • QCVN 38:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt bảo vệ đời sống thủy sinh
  • QCVN 39:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu
  • TCVN 5945:2005 Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải
  • TCVN 6772:2000 Chất lượng nước - Nước thải sinh hoạt giới hạn ô nhiễm cho phép
  • TCVN 6980:2001 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào lưu vực nước sông dùng cho cấp nước sinh hoạt
  • TCVN 6981:2001 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào lưu vực nước hồ dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt
  • TCVN 6982:2001 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào lưu vực nước sông dùng cho mục đích thể thao và giải trí dưới nước
  • TCVN 6983:2001 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào lưu vực nước hồ dùng cho mục đích thể thao và giải trí dưới nước
  • TCVN 6987:2001 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vùng nước biển ven bờ dùng cho mục đích thể thao và giải trí dưới nước
Bộ tiêu chuẩn Việt Nam TCVN về khí thải & tiếng ồn
  • QCVN 19:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
  • QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn (thay thế TCVN 5949:1998)
  • QCVN 02:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất thải rắn y tế
  • QCVN 05:2009/NTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (thay thế TCVN 5937:2005)
  • QCVN 06:2009/NTNMT Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong môi trường không khí xung quanh (thay thế TCVN 5938:2005)
  • TCVN 5939:2005 Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và chất vô cơ
  • TCVN 5940:2005 Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ
  • TCVN 5949:1998 Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - Mức ồn tối đa cho phép
Bộ quy chuẩn Việt Nam về giới hạn ô nhiễm trong đất & chất thải nguy hại
  • QCVN 30:2012/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải công nghiệp (thay thế QCVN 30:2010)
  • QCVN 02:2012/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn y tế (thay thế QCVN 02:2010)
  • QCVN 41:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lý chất thải nguy hại trong lò nung xi măng
  • QCVN 03:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất
  • QCVN 15:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong đất
Tiêu chuẩn Việt Nam về nước cấp sinh hoạt
  • QCVN 01:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống (đối với nước dùng để ăn uống, nước dùng cho các cơ sở chế biến thực phẩm)
  • QCVN 02:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (sử dụng cho mục đích sinh hoạt thông thường không sử dụng để ăn uống trực tiếp hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thực phẩm)
  • TCVN 5502:2003 Nước cấp sinh hoạt - Yêu cầu chất lượng
  • 09/2005/QĐ-BYT Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch do Bộ Y Tế ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam về nước uống đóng chai
  • QCVN 6-1:2010/BYT Quy chuẩn này của Bộ Y Tế quy định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý đối với nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai